Đông y trị bệnh tuyến tiền liệt

Ở người bình thường, tiểu tiện thông lợi do sự khí hoá của tam tiêu và có liên quan các tạng tì, phế, thận. Thuỷ dịch nhờ sự vận hoá của tì, sự tuyên phát và thúc giáng của phế đưa xuống thận, thông qua khí hoá của thận mà có sự phân thanh giáng trọc, chất thanh được đưa lên để đi nuôi dưỡng cơ thể, chất trọc đưa xuống bàng quang để tống ra ngoài.

Nếu không “vận hành” theo đúng quy trình như vậy sẽ xuất hiện chứng long bế. Các biểu hiện của chứng này là dòng nước tiểu yếu, bí tiểu, tiểu tiện ngắt quãng, nước tiểu nhỏ giọt khi tiểu tiện xong, tiểu nhiều vào ban đêm, không thể tiểu hết nước tiểu trong bàng quang… có thể dẫn đến tái nhiễm khuẩn bàng quang và hại thận do nước tiểu ứ đọng (tồn lưu) ở bàng quang và gọi là chứng u tuyến tiền liệt.

Bệnh tiền liệt tuyến có nhiều thể, nên cách trị liệu của đông y cũng phải dựa theo thể. Dưới đây là vài cách trị liệu bệnh tiền liệt:

* Thể thận âm bất túc: Tiểu tiện nhỏ giọt không thông lợi, đau lưng, ù tai, lòng bàn tay, bàn chân nóng, gò má đỏ, miệng khát, chất lưỡi đỏ, rêu ít.

Dùng phương thuốc gồm thục địa hoàng 15gr, hoài sơn 9gr, phục linh 9gr, đan bì 9gr, trạch tả 9gr, sơn thù nhục 6gr, ngưu tất 9gr, sơn từ cô 6gr, xa tiền tử 15gr (bọc sắc), hạ khô thảo 30gr. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần.

* Thể thấp nhiệt: Tiểu tiện không thông lợi, nước tiểu vàng, bụng dưới trướng đau, đại tiện táo, miệng đắng và dính, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt.

Dùng phương thuốc gồm biển súc 9gr, cù mạch 9gr, sơn chi 12gr, đại hoàng 3gr (cho sau), mộc thông 9gr, xa tiền tử 15g (bọc sắc), cam thảo 6gr, phục linh 9gr, tì giải 12gr, thương truật 9gr. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần.

* Thể ứ trệ: Tiểu tiện nhỏ giọt, đái rắt hoặc bí tiểu, tia nước tiểu nhỏ không mạnh, bụng dưới trướng đầy, chất lưỡi tím tối hoặc có ban, điểm ứ huyết.

Dùng phương thuốc: Hoàng bá 3gr (cho sau), đương quy vĩ 12gr, sinh địa 12gr, sơn xuyên giáp 9gr, đào nhân 9gr, biển súc 9gr, cù mạch 9gr, ngưu tất 9gr, hoàng kỳ 15gr. Sắc uống ngày 1 thang.

* Thể trung khí hạ hãm: Lượng tiểu ít mà không thông, người mệt mỏi, ăn không ngon, đoản hơi, đoản khí, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng.

Dùng phương thuốc gồm đẳng sâm 15gr, chích hoàng kỳ 15gr, bạch truật 10gr, chích cam thảo 6gr, trần bì 6gr, thăng ma 9gr, sài hồ 9gr, tì giải 9gr, biển súc 9gr, mộc thông 9gr. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần.

* Thể tì thận đều hư: Tiểu tiện rắt, đi không hết bãi, tia nước tiểu không mạnh, lưng gối mỏi yếu, sắc mặt trắng bệch, tinh thần mệt mỏi, chân tay lạnh, chất lưỡi bệu nhạt có vết ấn răng.

Dùng phương thuốc gồm đẳng sâm 15gr, chích hoàng kỳ 15gr, trạch tả 15gr, nhục quế 3g (cho sau), phục linh 12gr, xa tiền tử 15gr (bọc sắc), xuyên sơn giáp 15gr, đào nhân 12gr, hồng hoa 12gr, vương bất lưu hành 9gr. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần.

Theo – baomoi.com

Share this post:

Recent Posts

Bạn hãy để lại số điện thoại trong nội dung hỏi đáp để chúng tôi có thể tư vấn trực tiếp cho bạn